This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Năm, 5 tháng 4, 2018

Sau khi nội soi trực tràng nên ăn gì?

Nội soi trực tràng https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-truc-trang-bao-nhieu-tien.html khiến người bệnh dễ mất sức vì trải qua quá trình nhịn ăn để nội soi được thành công. Do đó sau khi nội soi, bệnh nhân phải bổ sung 1 lượng dinh dưỡng cần thiết để nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Vậy sau khi nội soi trực tràng nên ăn gì?

Sau khi nội soi trực tràng nên ăn gì?
Sau khi nội soi trực tràng, sức khỏe của người bệnh vẫn còn rất yếu. Những động tác xâm lấn đại tràng được thực hiện trong quá trình nội soi phần nào khiến người bệnh mệt mỏi. Đầu tiên, nên cho người bệnh nghỉ ngơi trong khoảng 1 tiếng và cho bệnh nhân uống một ít sữa tươi.
Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết là gì?
Cháo loãng
Khoảng 2 tiếng sau khi nội soi, bổ sung ngay các loại thức ăn dễ tiêu hóa cho bệnh nhân như các loại cháo mềm, loãng. Đặc biệt cháo phải được để nguội, ăn nóng sẽ không tốt cho đại tràng của bệnh nhân vì sau khi nội soi sẽ có cảm giác chướng. Lúc này ăn nóng sẽ rất dễ khiến đại tràng bị tổn thương.
Những ngày sau có thể cho bệnh nhân ăn các loại cháo dinh dưỡng như cháo thịt, cháo cá. Tuy nhiên, cháo cũng phải được nấu loãng. Ngoài ra có thể nấu theo sở thích của người bệnh để kích thích ăn ngon miệng hơn.
Trứng gà
Trứng gà có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như vitamin A, D, E, B1giúp người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Bên cạnh đó, kẽm, magie trong trứng cũng rất tốt cho sức khỏe của người bệnh. Trứng gà nên được sử dụng sau khi nội soi vài ngày. Tuy nhiên, người bệnh không nên ăn quá nhiều trứng.
Trái cây
Bổ sung một lượng vitamin từ trái cây tươi đem lại lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe người bệnh. Trong trái cây có chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa và axit folic. Đây là dưỡng chất giúp tăng hệ miễn dịch cho cơ thể. Đồng thời giúp bảo vệ tim mạch và phục hồi sức khỏe.
Tuy nhiên, không nên lựa chọn các loại quả có tính chua vì rất dễ ảnh hưởng đến đại tràng.

Nếu cần tư vấn thêm về Sau khi nội soi đại tràng https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-truc-trang-bang-ong-mem.html nên ăn gì? bạn có thể đến trực tiếp Phòng Khám Đa Khoa Pacific hay liên hệ theo số 1900 6049 để được tư vấn cụ thể.

Thứ Hai, 2 tháng 4, 2018

Triệu chứng của u đại tràng góc gan?

U xuất hiện ở đoạn gấp khúc từ đại tràng https://pacifichealthcare.vn/noi-soi-dai-trang-co-dau-khong.html lên đến đại tràng ngang được y học gọi là u đại tràng góc gan. Đây là loại u không phổ biến, thường lành tính nhưng theo thời gian, 1 số trường hợp sẽ chuyển thành ung thư gây nguy hiểm tới tính mạng. Hãy cùng tìm hiểu loại u đại tràng này để biết cách phòng tránh qua bài viết sau.

Triệu chứng của u đại tràng góc gan
Bình thường, khối u xuất hiện trong đại tràng sẽ không gây ra các triệu chứng cụ thể. Ở giai đoạn đầu, bệnh gần như không có biểu hiện bất thường gì. Khi phát triển lên, chúng có thể gây ra những hiện tượng như:

- Có máu trong phân
- Xuất huyết trực tràng
- Rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy kéo dài…
- Khối u to có thể cản trở một phần ruột, dẫn đến tắc nghẽn đại tràng, gây đau bụng, táo bón nặng, buồn nôn, nôn.
Nguyên nhân gây bệnh u đại tràng góc gan
Có nhiều căn nguyên gây ra bệnh này nhưng tập trung chủ yếu ở các yếu tố nguy cơ sau:
- Viêm đường ruột: Đã có tiền sử mắc các bệnh về viêm ruột như bệnh Crohn, bệnh viêm loét đại tràng https://pacifichealthcare.vn/dia-chi-phong-kham-noi-soi-dai-trang-tai-dong-nai-uy-tin-chat-luong.html
Hút thuốc lá và uống rượu bia thường xuyên: Việc hút thuốc, uống rượu bia sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ mắc u đại tràng và ung thư đại tràng. Đặc biệt, các thói quen này sẽ khiến các khối u phát triển và có nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm.
- Lối sống ít vận động: Nếu không thường xuyên vận động sẽ làm các chất thải trong ruột già bị đào thải lâu hơn, có thể dẫn đến nguy cơ hình thành các khối u.
- Thừa cân hoặc béo phì: Những bệnh này đều có liên quan mật thiết đến việc tăng nguy cơ mắc u đại tràng.

Những nguyên nhân gây bệnh có thể xuất phát từ thói quen không tốt và người bệnh hoàn toàn có thể thay đổi để ngăn chặn sự hình thành, phát triển của bệnh.

U đại trực lành tính là gì

U trực lành tính là gì? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Đa số các khối u trong đại tràng như polyp trực tràng, u xơ, u cơ, u mỡ, u mạch máu… đều là lành tính. Tuy nhiên nếu không loại bỏ chúng thì theo thời gian các khối u đại tràng lành tính này có thể ung thư hóa.



Thường gặp nhất trong số các loại u đại trực lành tính đó là polyp đại tràng. Bệnh thường gặp ở những người trên 50 tuổi, người từng mắc polyp trước đó hoặc trong gia đình có người từng bị ung thư trực tràng. Có thể nhân biết căn bệnh này qua những dấu hiệu dưới đây:

Đi cầu ra máu

Bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn 7 ngày

Đau bụng

Bệnh nhân bị thiếu máu, da dẻ xanh xao và hay chóng mặt nếu bị mất máu trong thời gian dài.

Thông thường những khối polyp này sẽ được loại bỏ ngay trong quá trình nội soi trực tràng. Trừ một số trường hợp polyp quá lớn hoặc nằm ở những vị trí khó tiếp cận thì phải nhờ đến phẫu thuật.

Ngay khi bạn có các biểu hiện nghi ngờ bị khối u trực tràng bạn nên tới bệnh viện kiểm tra xem mình bị u trực tràng lành tính hay ác tính. Từ đó có cách điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe của mình.

Triệu chứng k trực tràng

Hầu hết dấu hiệu sớm của bệnh ung thư đại trực tràng đều không được chú ý nên rất nhiều trường hợp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, không thể cứu chữa. Vậy các triệu chứng k trực tràng gồm những gì?

K đại trực tràng (còn có tên gọi khác là ung thư ruột già) phát khởi từ lớp mô lót mặt trong của ruột dạng polyp (chồi thịt có cuống), lớn dần sẽ nhô ra trong lòng ruột. Khi phân đi qua cọ vào khối bướu và gây chảy máu, tới một điểm nhất định thì bít lòng ruột gây tắc



Theo ông, nguyên nhân chính thức gây ra căn bệnh này vẫn chưa được tìm ra. Trong khi đó, việc phát hiện sớm các dấu hiệu về bệnh là yếu tố quyết định việc điều trị. Tuy nhiên, hầu hết dấu hiệu sớm của ung thư đại trực tràng đều không được chú ý, vì vậy, rất nhiều các trường hợp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn.

Chuyên gia này khuyến cáo 5 triệu chứng dưới đây chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh sớm, người dân cần lưu ý:

Táo bón

Nếu đi ngoài ít hơn 3 lần trong một tuần, bạn đã mắc chứng táo bón. Chứng này được sinh ra khi bạn thay đổi chế độ ăn uống hoặc luyện tập hàng ngày, đồng thời cũng là sự cảnh báo cho bệnh ung thư đại trực tràng đang xâm lấn cơ thể bạn.

Dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với các dấu hiệu của các vấn đề về đường tiêu hóa khác. Do đó, nhiều người chủ quan cho tới khi phát hiện bệnh.

Đi ngoài phân nhỏ

Đi ngoài phân nhỏ là một dấu hiệu chứng tỏ trên đường đào thải ra bên ngoài phân của bạn đã gặp phải những vật cản khác trong đường tiêu hóa làm cho hình dạng và kích cỡ của phân bị biến dạng, thay đổi. Những vật cản đó có thể là các khối u đang được hình thành trong ruột kết.

Đi ngoài ra máu

Khi phân đi qua khối u không chỉ làm cho chúng thay đổi về kích cỡ mà chúng còn gây nên hiện tượng chảy máu. Do vậy mà đi ngoài ra máu cũng là một trong những triệu chứng nghiêm trọng của ung thư đại trực tràng.

Co thắt dạ dày

Khi khối u phát triển trong ruột kết chúng có thể chặn đường đi và gây ra những cơn đau co thắt ở dạ dày mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào sự phát triển của bệnh. Nếu những cơn co thắt đó đi kèm cảm giác đau thì có thể khối u đã đi chọc vào thành ruột và hình thành nên bệnh ung thư đại trực tràng một cách nghiêm trọng.

Cân nặng giảm bất thường

Khi các khối trong ruột kết tiết ra những chất hóa học làm thay đổi sự trao đổi chất trong cơ thể sẽ gây nên hiện tượng giảm cân bất thường mà người bệnh không tìm được ra nguyên nhân.

Do đó, những người có nguy cơ này và 5 triệu chứng kể trên nên chủ động khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần để phòng tránh và phát hiện sớm bệnh.

Đại tràng chia làm mấy giai đoạn

Dựa vào hệ thống Phòng Khám Đa Khoa Pacific phân ung thư đại tràng chia làm mấy giai đoạn thể hiện mức độ phát triển của tế bào ung thư. Những câu hỏi quan trọng trong việc xác định giai đoạn bệnh bao gồm:

Vị trí và kích cỡ các khối u nguyên phát? (T)

Mức độ lây lan của khối u tới các hạch bạch huyết? (N)

Ung thư đã di căn đến bộ phận khác của cơ thể chưa? (M)

Các giai đoạn của ung thư đại tràng:

Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô tại chỗ. Các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc, hoặc các lớp lót bên trong đại tràng hoặc trực tràng.



Giai đoạn I: Ung thư đã phát triển xuyên qua lớp niêm mạc và lan xuống lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ của thành ruột nhưng không lây lan sang các mô hoặc các hạch bạch huyết lân cận (T1 hoặc T2, N0, M0).

Giai đoạn II chia làm 3 cấp bậc:

Giai đoạn IIa: Ung thư đã phát triển xuyên qua lớp cơ vào lớp thanh mạc của đại tràng hoặc trực tràng nhưng không lan sang các mô lân cận hoặc đến các hạch bạch huyết lân cận (T3, N0, M0).

Giai đoạn IIb: Ung thư đã phát triển đến lớp phúc mạc và không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác (T4a, N0, M0).

Giai đoạn IIc: Khối u đã lan xuyên qua các lớp của đại tràng hoặc trực tràng và phát triển trực tiếp hoặc dính trực tiếp vào các cấu trúc lân cận nhưng không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác (T4b, N0, M0).

Giai đoạn III cũng chia làm 3 cấp bậc:

Giai đoạn IIIa: Ung thư đã phát triển đến lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ của thành ruột và lan rộng sang 1-3 hạch bạch huyết vùng. Hoặc đã lan đến các mô gần hạch bạch huyết nhưng chưa di căn sang bộ phận khác (T1 hoặc T2; N1 hoặc N1c, M0)

Hoặc tế bào ung thư đã lan qua lớp niêm mạc đến lớp dưới niêm. Ung thư đã di căn tới ít nhất 4 nhưng không nhiều hơn 6 hạch bạch huyết lân cận (T1, N2a, M0).

Giai đoạn IIIb: Khối u đã phát triển qua lớp cơ đến lớp thanh mạc hoặc qua lớp thanh mạc nhưng chưa vào các cơ quan gần đó, đồng thời di căn đến 1 -3 hạch bạch huyết vùng hoặc đã lan đến các mô gần hạch bạch huyết nhưng chưa di căn xa (T3 or T4a, N1 or N1c, M0).

Hoặc: Ung thư đã lan đến lớp cơ của thành ruột hoặc đến thanh mạc của thành ruột, di căn sang 4-6 hạch bahj huyết lân cận nhưng chưa phát triển đến các cơ quan xa (T2 or T3, N2a, M0).

Hoặc: Ung thư phát triển qua lớp niêm mạc đến lớp dưới niêm mạc hoặc lớp co của thành ruột, lây lan sang ít nhất 7 hạch bạch huyết vùng nhưng chưa di căn xa (T2, N2b, M0)

Giai đoạn IIIc: Ung thư phát triển qua lớp thanh mạc ruột nhưng chưa lan sang các cơ quan gần đó, đồng thời lây lan sang 4-6 hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di căn xa (T4a, N2a, M0)

Hoặc: Ung thư đã phát triển qua lớp cơ vào lớp thanh mạc của thành ruột và di căn đến 7 hạch bạch huyết lân cận trở lên nhưng chưa di căn xa (T3 or T4a, N2b, M0).

Hoặc: Khối u đã phát triển qua lướp niêm mạc xâm lấn trực tiếp hoặc dính trực tiếp vào cơ quan cận kề, đồng thời có trên 1 hạch bach huyết lân cận nhưng chưa di căn xa (T4b, N1 or N2, M0).

Giai đoạn IV: chia làm 2 cấp bậc

Giai đoạn IVa: Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng. Đồng thời di căn đến một phần xa của cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc phổi (T bất kỳ, bất kỳ N, M1a).

Giai đoạn IVb: Ung thư đã di căn ra hơn một phần xa của cơ thể (T bất kỳ, bất kỳ N, M1a).

Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể hiểu rõ hơn được ung thư đại tràng chia làm mấy đoạn để có các phương pháp điều trị cho hiệu quả nhất.

Đại tràng cấp và mãn tính

Viêm đại tràng được chia thành 2 thể: cấp tính và mạn tính. Tuy cùng một bệnh nhưng ở từng giai đoạn sẽ có những biểu hiện tương đối khác nhau. Do đó, để có hướng điều trị đúng người bệnh cần phân biệt và hiểu rõ về 2 thể này.

Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng bị viêm loét, tổn thương, dẫn tới những rối loạn chức năng và biểu hiện thành những triệu chứng khó chịu như: đau bụng, rối loạn đại tiện, đầy hơi, khó tiêu, mệt mỏi, chán ăn… Lâu ngày bệnh không được chữa trị dứt điểm sẽ trở thành mạn tính, khả năng chữa khỏi bệnh càng trở nên khó khăn hơn.

Để phân biệt 2 thể này, chúng ta cùng tìm hiểu và so sánh nguyên nhân, triệu chứng của viêm đại tràng cấp và mạn tính:

1. Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh viêm đại tràng cấp tính: Nguyên nhân chính dẫn đến viêm đại tràng cấp tính là do người bệnh ăn các thức ăn không hợp vệ sinh, thức ăn khó tiêu hóa hoặc do đại tràng bị nhiễm giun sán, nhiễm khuẩn kiết lỵ…



Bệnh viêm đại tràng mãn tính: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm đại tràng mạn như:

Do không phát hiện sớm bệnh hoặc do không chú trọng điều trị triệt để bệnh trong giai đoạn cấp tính.

Do đường ruột bị nhiễm lỵ, nhiễm trùng E.coli hoặc do ảnh hưởng của căn bệnh lỵ trực tràng Shigella. Sức đề kháng giảm là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn này phát triển mạnh và gây viêm đại tràng mạn tính.

Do cơ thể bị nhiễm hóa chất độc hại hoặc nhiễm độc thủy ngân.

Ngoài ra, bệnh viêm đại tràng mạn tính còn khởi phát sau nhiễm lao ruột, nhiễm ký sinh trùng. Các căn bệnh táo bón lâu ngày, rối loạn thần kinh thực vật cũng có thể ảnh hưởng đến lớp niêm mạc của đại tràng.

2. Triệu chứng

Viêm đại tràng cấp tính

Khi ở giai đoạn cấp tính, viêm đại tràng vẫn chưa có nhiều biểu hiện rõ ràng, đôi khi còn khiến người bệnh nhầm lẫn với một số bệnh đường tiêu hóa khác. Đây chính là lý do vì sao đa số bệnh nhân đến kiểm tra, lúc này bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Do đó, để giúp quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng và dễ dàng, khi nhân thấy cơ thể có những dấu hiệu dưới đây cần nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra và xác định chính xác bệnh tình:

Đau bụng: chủ yếu là các cơn đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng.

Đại tiện nhiều lần, phân có thể kèm theo máu và chấy nhầy.

Đối với viêm đại tràng mạn tính, các triệu chứng sẽ có phần dữ dội và nghiêm trọng hơn, người bệnh dễ nhận biết hơn.

Đau bụng: đây là biểu hiện viêm đại tràng đặc trưng rất dễ nhận biết. Cụ thể là người bệnh bị đau ở hai bên hố chậu hoặc hai bên hạ sườn. Các cơn đau có khi là đau quặn hoặc đau âm ỉ dọc theo khung đại tràng. Khi đau bụng sẽ kèm theo cảm giác buồn đi đại tiện hoặc trung tiện.

Rối loạn đại tiện: đi đại tiện nhiều lần trong ngày, phân lỏng, nát có khi kèm theo máu và chất nhầy. Luôn có cảm giác muốn đi ngoài và đau trong hậu môn sau khi đi đại tiện. Người bệnh thường bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ.

Chướng bụng cũng là một triệu chứng khiến người bệnh luôn có cảm giác căng tức vùng bụng, đầy hơi khó chịu. Cảm giác sẽ càng tăng lên khi ăn những đồ ăn lạ, uống nhiều bia, rượu…

Các dấu hiệu viêm đại tràng mạn tính khác thường gặp như người mệt mỏi, chán ăn, sút cân.

Khi ở giai đoạn mạn tính, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều tới công việc cũng như chất lượng sống, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng nếu như bệnh tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng như: thủng đại tràng, ung thư đại tràng…

Để căn bệnh viêm đại tràng không “làm phiền” bạn, ngay từ bây giờ hãy xây dựng cho mình chế độ ăn hợp lý, đảm bảo vệ sinh, cũng như chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi khoa học, điều độ. Bên cạnh đó, bạn cần thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm.

Đại tràng co thắt khi mang thai

Một người phụ nữ khỏe mạnh khi bắt đầu mang thai đã có rất  nhiều những lo lắng, do phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, cơ thể phải thích ứng với nhiều thay đổi, bất kỳ những ảnh hưởng sức khỏe nào ở người mẹ đều có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Bệnh viêm đại tràng gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh nói chung và đặc biệt với phụ nữ mang thai bệnh còn gây ra nhiều ảnh hưởng đối với cả mẹ và con. Vì thế người mẹ trong quá trình mang thai cần hết sức chú ý và áp dụng các phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt khi mang thai phù hợp.

1.Viêm đại tràng ảnh hưởng như thế nào đến mẹ và thai nhi?

Viêm đại tràng thường có các biểu hiện như: đau bụng, đi ngoài nhiều lần, chướng bụng đầy hơi, rối loạn đại tiện phân lúc lỏng lúc táo hoặc phân nát, táo bón xen kẽ nhau. Mỗi một triệu chứng đều có những ảnh hưởng nhất định đến thai kỳ ở những mức độ khác nhau.



– Đau bụng: Trong quá trình mang thai người phụ nữ sợ nhất là biểu hiện đau bụng. Khi thai nhi lớn dần lên, tử cung của người mẹ to ra đẩy các quai ruột ra sau và sang hai bên. Bệnh viêm đại tràng thường đau bụng dọc theo khung đại tràng, rất gần với tử cung nên ít nhiều đều có ảnh hưởng đến thai nhi. Đôi khi triệu chứng này làm che lấp các biểu hiện đau bụng liên quan đến thai sản như: động thai, rau bong non,… Vì thế dù là biểu hiện của bệnh nào thì khi xuất hiện triệu chứng đau bụng kéo dài người mẹ đều phải đi kiểm tra để điều trị kịp thời.

– Đi ngoài nhiều lần: đối với phụ nữ trong quá trình mang thai nếu như tình trạng đi ngoài nhiều lần sẽ làm tăng áp lực ổ bụng, cùng với quá trình phát triển của thai nhi càng làm gia tăng áp lực trong ổ bụng nhiều hơn. Tình trạng này sẽ dẫn đến các chứng sa giãn ở người mẹ như trong bệnh trĩ, chèn ép hệ thống mạch máu chi dưới gây phù. Với những trường hợp dọa xảy thai hoặc nguy cơ đẻ non thì việc đi ngoài nhiều lần rất nguy hiểm dễ gây xảy thai và đẻ  non bất kỳ lúc nào.

– Chướng bụng: phụ nữ khi mang thai các cơ bụng đã phải giãn nở rất nhiều gây chèn ép vào các thành phần xung quanh, lại thêm chướng bụng của bệnh viêm đại tràng khiến người mẹ cảm thấy khó thở, bụng ậm ạch khó chịu.

– Rối loạn đại tiện : khi mang thai thường người mẹ hay bị táo bón, nếu kèm theo bị viêm đại tràng thì tình trạng táo bón hoặc phân lỏng càng nặng hơn. Táo bón khiến người mẹ phải rặn nhiều ảnh hưởng đến thai nhi.

2.Làm thế nào để thai nhi khỏe mạnh khi mẹ cần chữa viêm đại tràng.

Khi có ý định mang thai thì người phụ nữ phải kiểm soát được căn bệnh viêm đại tràng hoặc phải làm bớt chứng bệnh trước để chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình mang thai khỏe mạnh. Nếu đã mang thai mà bệnh viêm đại tràng vẫn đang hoành hành thì các triệu chứng của bệnh vẫn sẽ tiếp diễn, và thậm chí nó còn hơn trong thời kỳ trước khi mang thai.

Khi bệnh viêm đại tràng hoành hành, điều đó sẽ làm cho người mẹ thiếu cân, thiếu hụt dinh dưỡng để cung cấp cho cả mẹ và con. Thai nhi sẽ thiếu cân, và có thể không có đủ dinh dưỡng để phát triển. Việc thiếu cân ở thai nhi chính là lý do khiến mẹ xảy thai trong ba tháng đầu của thai kì. Trong giai đoạn cuối kì, nếu mẹ thiếu cân, em bé khi được sinh non hoặc bị thiếu cân trở nên suy dinh dưỡng.

Để khắc phục được căn bệnh và đảm bảo thai nhi khỏe mạnh nhất thì phụ nữ nên hỏi ý kiến bác sĩ khi có dự định mang thai, để biết mình cần phải làm gì để có một thai kỳ khỏe mạnh. Ý kiến của một chuyên gia dinh dưỡng cũng sẽ giúp mẹ và bé có một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đủ chất để có thể phát triển hoàn thiện, đảm bảo sức khỏe tốt nhất.

Ngoài ra, khi phụ nữ mang thai mắc chứng viêm đại tràng thường dễ bị thiếu máu hơn so với phụ nữ mang thai bình thường. Bởi vậy, trong quá trình mang thai, mẹ phải uống nhiều vitamin để cung cấp lượng sắt vừa đủ cho mẹ và bé khỏe mạnh. Mẹ cũng có thế tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng axit folic giúp ngăn ngừa dị tật ở bé.

3.Tránh tác động của thuốc chữa viêm đại tràng co thắt đến quá trình mang thai

Nếu phụ nữ đang dùng hai loại thuốc methotrexate và thalidomide dùng trong điều trị viêm đại tràng thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình mang thai. Bởi vậy, nếu phụ nữ có ý định mang thai thì cần phải trao đổi với bác sĩ để có thể đổi thuốc khác trị bệnh đại tràng. Việc đổi thuốc này nên thực hiện trước 3 tháng khi thực hiện dự định mang thai.

Lưu ý: hạn chế hoặc sử dụng cực ít steroid vì nó gây nguy cơ gây hở hàm ếch ở bé sơ sinh. Các thuốc chữa viêm đại tràng co thắt khác đều có thể sử dụng được theo hướng dẫn của bác sĩ. Các mẹ nên nhớ kiểm soát chứng viêm đại tràng trong thai kỳ và cũng như biết xử lý khi bệnh bùng phát.

Được  biết, khi người mẹ bị mắc bệnh viêm đại tràng thì cơ hội truyền bệnh từ mẹ sang con là rất thấp chỉ từ 2-5%. Tuy nhiên, nguy cơ này sẽ càng cao hơn có thể lên tới 30% khi cả bố và mẹ đều mắc các chứng bệnh về viêm đường ruột, viêm đại tràng. Bởi vậy, cần thông báo cho bác sĩ sản khoa khoa về các loại thuốc định uống trong thời kì mang thai của mẹ. Nếu nhất định phải uống thuốc trong sáu tháng cuối của thai kỳ thì hệ thống miễn dịch của bé sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Bất kì một căn bệnh nào cũng không thể ngăn cản việc người mẹ muốn mang thai một em bé xinh xắn. Sẽ có rất nhiều khó khăn đối với những người phụ nữ mắc bệnh viêm đại tràng nhưng chỉ cần làm theo đúng chỉ dẫn, sử dụng các loại thuốc hợp lý của bác sĩ thì hạnh phúc sẽ đong đầy, trọn vẹn.